Tuesday, 27/09/2022 - 18:33|
Chào mừng bạn đến với cổng thông tin điện tử của Trường TH An Hòa

Quy tắc ứng xử trường tiểu học An Hòa

CHƯƠNG I MỤC ĐÍCH, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI Điều 1. Mục đích 1. Xây dựng nền hành chính chuyên nghiệp; xây dựng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên…

CHƯƠNG I

MỤC ĐÍCH, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI

Điều 1. Mục đích

1. Xây dựng nền hành chính chuyên nghiệp; xây dựng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên trường Tiểu học An Hòa “KỶ CƯƠNG - TRÁCH NHỆM - TẬN TÌNH - THÂN THIỆN’’.

2. Định hướng cho đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên các chuẩn mực trong gii quyết công việc với tổ chức, cá nhân, phụ huynh học sinh, gia đình và xã hội.

3. Góp phần giữ gìn và phát triển đạo lí của người thầy, truyền thống văn hóa tốt đẹp của đất nước. Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực, thanh lịch, văn minh.

4. Là cơ sở để các nhà giáo nỗ lực tự rèn luyện phù hợp với nghề dạy học được xã hội tôn vinh. Đồng thời là một trong những cơ sở để đánh giá, xếp loại và giám sát nhà giáo nhằm xây dựng đội ngũ nhà giáo có bản lĩnh chính trị vững vàng, có phẩm chất và lương tâm nghề nghiệp trong sáng, có tính tích cực học tập, không ngừng nâng cao chuyên môn nghiệp vụ và phương pháp sư phạm, có lối sống và cách ứng xử chuẩn mực, thực sự là tấm gư­ơng cho người học noi theo.                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                 

Điều 2. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh

1. Phạm vi áp dụng Quy tắc bao gồm: Cán bộ, giáo viên, nhân viên trường tiểu học An Hòa.

2. Đối tượng áp dụng Quy tắc là tất cả Cán bộ, giáo viên, nhân viên đang làm việc trong trường tiểu học An Hòa.

CHƯƠNG II

QUY TẮC ỨNG XỬ CHUNG

Điều 3. Thời gian làm việc

Chấp hành nghiêm quy định về thời gian làm việc của cơ quan; sp xếp, sử dụng thời gian làm việc khoa học và hiệu quả:

          Buổi sáng: 07h45 có mặt tại trường

          Buổi chiều: 13h45 có mặt tại trường

Điều 4. Trang phục, tác phong

1. Trang phục, trang sức khi thực hiện nhiệm vụ phải giản dị, gọn gàng, lịch sự, phù hợp với nghề dạy học, không gây phản cảm và phân tán sự chú ý của học sinh, phụ huynh học sinh.

2. Tư thế, cử chỉ nghiêm túc; thái độ niềm nở, khiêm tốn, lễ phép, tôn trọng người giao tiếp; sử dụng ngôn ngữ hòa nhã, không nói tục.

3. Có lối sống hoà nhập với cộng đồng, phù hợp với bản sắc dân tộc và thích ứng với sự tiến bộ của xã hội; biết ủng hộ, khuyến khích những biểu hiện của lối sống văn minh, tiến bộ và phê phán những biểu hiện của lối sống lạc hậu, ích kỷ.

4. Đeo thẻ tên đúng quy định.

5. Không làm việc riêng, gây mất trật tự trong giờ làm việc.

6. Không hút thuốc tại cơ quan, phòng làm việc; không sử dụng đồ uống có cn, nu nướng trong gilàm việc.

7. Không đeo tai nghe, bật nhạc, nghe nhạc, chơi điện tvà các thiết bị giải trí cá nhân trong giờ làm việc.

8. Nơi làm việc ngăn nắp, gọn gàng; không trưng bày, lưu giữ, phát tán hình ảnh, nội dung văn hóa phẩm đi trụy, tài liệu chng lại Đảng, Nhà nước.

Điều 5. Ý thức tổ chức kỷ luật

1. Chấp hành nghiêm chỉnh chủ trư­ơng, đ­ường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; thi hành nhiệm vụ theo đúng quy định của pháp luật. Không ngừng học tập, rèn luyện nâng cao trình độ lý luận chính trị để vận dụng vào hoạt động giảng dạy, giáo dục và đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao.

2. Có ý thức tổ chức kỷ luật, chấp hành nghiêm sự điều động, phân công của tổ chức; có ý thức tập thể, phấn đấu vì lợi ích chung; tận tụy với công việc; thực hiện đúng điều lệ, quy chế, nội quy của đơn vị, nhà trư­ờng, của ngành.

3. Gương mẫu thực hiện nghĩa vụ công dân, tích cực tham gia các hoạt động chính trị, xã hội.

4. Tâm huyết với nghề nghiệp, có ý thức giữ gìn danh dự, l­ương tâm nhà giáo; có tinh thần đoàn kết, th­ương yêu, giúp đỡ đồng nghiệp trong cuộc sống và trong công tác; có lòng nhân ái, bao dung, độ lư­ợng, đối xử hoà nhã với học sinh, đồng nghiệp; sẵn sàng giúp đỡ, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp chính đáng của học sinh, đồng nghiệp và cộng đồng; giữ gìn đoàn kết nội bộ, xây dựng môi trường làm việc dân chủ, kỷ cương; có tinh thần cầu thị, lắng nghe; cộng tác, giúp đỡ đồng nghiệp hoàn thành tốt nhiệm vụ.

5. Công bằng trong giảng dạy và giáo dục, đánh giá đúng thực chất năng lực của học sinh; thực hành tiết kiệm, chống bệnh thành tích, chống tham nhũng, lãng phí.

6. Thực hiện phê bình và tự phê bình thường xuyên, nghiêm túc; thường xuyên học tập nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, ngoại ngữ, tin học để hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của sự nghiệp giáo dục.

7. Trung thực, thẳng thắn, khách quan trong báo cáo, đề xuất, tham gia đóng góp ý kiến với cấp trên.

8. Không phát tán, tung tin, bịa đặt, xúc phạm danh dự, nhân phẩm người khác.

9. Không tự ý phát ngôn, cung cấp thông tin, tài liệu không đúng thẩm quyền.

10. Không lạm dụng, không có hành vi quấy rối người khác dưới mọi hình thức (lời nói, hành động, cử chỉ, tin nhn...)

11. Không tham gia, tổ chức, lôi kéo người khác đánh bạc, chơi họ, lô, đề và các tệ nạn xã hội khác dưới mọi hình thức.

12. Không quảng cáo, vận động, mời gọi đồng nghiệp và công dân mua, bán, trao đổi hàng hóa, dịch vụ có tính chất kinh doanh trong giờ làm việc.

Điều 6. Sử dụng phương tiện, tài sản

1. Không sử dụng tài sản, thiết bị, phương tiện công (ô tô, điện thoại, máy vi tính, đồ dùng văn phòng phẩm, hộp thư...) của cơ quan để phục vụ mục đích cá nhân.

2. Sử dụng tiết kiệm điện, nước và các vật tư văn phòng; quản lý chi tiêu đúng việc, đúng quy định.

3. Tích cực tham gia xây dựng, giữ gìn không gian xanh, sạch, đẹp; môi trường văn hóa thân thiện, văn minh.

4. Không tàng trữ, sử dụng vật liệu gây nguy hại, cháy nổ, vũ khí trái quy định tại cơ quan.

CHƯƠNG III

ỨNG XỬ VỚI NGƯỜI DÂN, PHỤ HUYNH HỌC SINH

Điều 7. Tại cơ quan làm việc

1. Giải quyết yêu cầu, công việc của người dân, phụ huynh học sinh đúng quy định, quy trình.

2. Giao tiếp, làm việc với người dân, phụ huynh học sinh bằng thái độ niềm nở, tận tình, trách nhiệm; ưu tiên hỗ trợ giải quyết công việc với người già, yếu, người khuyết tật, phụ nữ mang thai, người đau ốm; Tác phong làm việc nhanh nhẹn, khẩn trương, khoa học; có thái độ văn minh, lịch sự trong quan hệ xã hội, trong giao tiếp với đồng nghiệp, với người học; giải quyết công việc khách quan, tận tình, chu đáo.

3. Không sách nhiễu; gợi ý đưa tiền, nhận tiền, quà biếu; không hẹn gặp giải quyết công việc bên ngoài cơ quan và ngoài giờ làm việc; Không lợi dụng chức vụ, quyền hạn để thực hiện hành vi trái pháp luật, quy chế, quy định; không gây khó khăn, phiền hà đối với người học và nhân dân.

4. Không gian lận, thiếu trung thực trong học tập, nghiên cứu khoa học và thực hiện nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục.

5. Không trù dập, chèn ép và có thái độ thiên vị, phân biệt đối xử, thành kiến học sinh và đồng nghiệp; không tiếp tay, bao che cho những hành vi tiêu cực trong giảng dạy, học tập, rèn luyện của học sinh và đồng nghiệp.

6. Không xâm phạm thân thể, xúc phạm danh dự, nhân phẩm của học sinh, đồng nghiệp, ngư­ời khác. Không làm ảnh hưởng đến công việc, sinh hoạt của đồng nghiệp và người khác.

7. Không tổ chức dạy thêm, học thêm trái với quy định.

8. Nghiêm túc nhận lỗi, nhận khuyết điểm, thành khẩn tự phê bình, rút kinh nghiệm khi để xảy ra sai sót.

9. Không trốn tránh trách nhiệm, thoái thác nhiệm vụ, tự ý bỏ việc; không đi muộn về sớm, bỏ giờ, bỏ buổi dạy, cắt xén, dồn ép chương trình, vi phạm quy chế chuyên môn làm ảnh hưởng đến kỷ cương, nề nếp của nhà trường.

10. Không gây căng thẳng, bức xúc, dọa nạt người dân, phụ huynh học sinh.

11. Không tổ chức, tham gia các hoạt động liên quan đến tệ nạn xã hội như : cờ bạc, mại dâm, ma tuý, mê tín, dị đoan; không sử dụng, lưu giữ, truyền bá văn hoá phẩm đồi trụy, độc hại.

Điều 8. Tại khu dân cư và nơi công cộng

1. Tại khu dân cư

a) Vận động gia đình, người thân, những người xung quanh tham gia thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của nhà nước; tuyên truyền, phổ biến, giáo dục, thực hiện pháp luật, phòng chống tệ nạn xã hội.

b) Gương mẫu, tránh phô trương, lãng phí, mục đích trục lợi trong việc tổ chức các hoạt động liên hoan, cưới hỏi, tang lễ, mừng thọ, sinh nhật, tân gia...

2. Tại nơi công cộng

a) Gương mẫu chấp hành và vận động người dân, phụ huynh học sinh thực hiện các nội quy, quy tắc nơi công cộng; không vi phạm các chuẩn mực về thuần phong mỹ tục, bản sc văn hóa dân tộc.

b) Không tham gia, xúi giục; kích động hoặc bao che các hành vi vi phạm pháp luật của người khác.

CHƯƠNG IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 9. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân

1. Ban Giám hiệu là cơ quan Thường trực triển khai, tổ chức thực hiện Quy tắc ứng xử.

2. Ban Giám hiệu có trách nhiệm tổ chức triển khai và quán triệt Quy tắc ứng xử này đến từng cán bộ; kiểm tra, giám sát, tổ chức đánh giá và kiểm điểm việc thực hiện; đưa vào tiêu chí để xếp loại thi đua hàng năm.

3. Các đồng chí tổ trưởng tuyên truyền, phổ biến sâu rộng Quy tc ứng xử này tới giáo viên và nhân viên để biết và cùng giám sát việc thực hiện ở các cấp; phát hiện, cổ vũ, động viên những thành viên trong tổ thực hiện tốt; phê phán cá nhân vi phạm.

4. Cán bộ, giáo viên, nhân viên ngoài việc thực hiện nghiêm quy định pháp luật, quy chế, nội quy của các cơ quan; cần nắm vững, thực hiện đúng, đy đủ và vận động, giám sát, nhắc nhở đồng nghiệp cùng thực hiện các quy định của Quy tắc ứng xử này.

5. Công đoàn trường có trách nhiệm tổ chức, vận động, kiểm tra, giám sát đoàn viên, hội viên thực hiện tốt Quy tắc ứng xử này.

Điều 10. Khen thưởng, kỷ luật

1. Cán bộ, giáo viên, nhân viên thực hiện tốt Quy tắc ứng xử này sẽ được xem xét đánh giá vào thi đua hàng năm.

2. Cán bộ vi phạm các quy định tại Quy tắc ứng xử này, tùy mức độ, sẽ bị nhắc nhở, phê bình công khai trong các cơ quan, đơn vị. Trường hợp vi phạm nghiêm trọng sẽ bị xem xét, xử lý theo quy định của pháp luật.

Điều 11. Điều khoản thi hành

Quy tắc ứng xử này được phổ biến đến toàn bộ cán bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà trường./.

Bài tin liên quan